ĐẠI TỪ TÂN NGỮ
Câu 1. Thay thế phần gạch chân bằng tân ngữ
phù hợp?
Lan and I are at the market. Our mom
wants Lan and I to buy some fruits
- our
- them
- your
- us
Lời giải chi tiết :
“Lan and I ” (We) là danh từ số nhiều ngôi thứ 1 chỉ người nên tân ngữ tương ứng là “us”
=> Lan and I are at the market. Our mom wants us to buy some fruits.
Tạm dịch: Lan và tôi đang ở chợ. Mẹ của chúng tôi muốn chúng tôi mua một số trái cây.
Câu 2: Thay thế phần gạch chân bằng tân ngữ phù hợp?
Peter isn’t in the library. I don’t
meet Peter there.
- his
- him
- he
- me
Lời giải chi tiết :
“Peter ” là danh từ số ít ngôi thứ 3 chỉ người dành cho nam nên tân ngữ tương ứng là
“him”
=> Peter isn’t in the library. I don’t meet him there.
Tạm dịch: Peter không có trong thư viện. Tôi không gặp anh ta ở đó.
Câu 3: Thay thế phần trống bằng tân ngữ
phù hợp
Suzy and Rose are good students. So
Mrs. Jane allows Suzy and Rose ... to go on holiday next week.
- him
- our
- they
- them
Lời giải chi tiết :
“Suzy and Rose” là danh từ số nhiều ngôi thứ 3 chỉ người nên tân ngữ tương ứng là
“them”
=> Suzy and Rose are good students.
So Mrs. Jane allows them to go on holiday next
week.
Tạm dịch: ?
Câu 4: Thay thế phần gạch chân bằng tân ngữ
phù hợp
I really like the cake.
Unfortunately, I don't have time to finish the cake .
- its
- him
- they
- it
Lời giải chi tiết :
“the cake” là danh từ số ít ngôi thứ 3 chỉ vật nên tân ngữ tương ứng là “it”
=> I really like the cake. Unfortunately, I don't have time to finish it.
Tạm dịch: Tôi thực sự thích bánh. Thật không may, tôi không có thời gian để hoàn thành nó.
Câu 5: Thay thế phần gạch chân bằng tân ngữ
phù hợp
The planet Mars has two moons. But
you can’t see the two moons from the Earth.
- them
- they
- him
- this
Lời giải chi tiết :
“the two moons” là danh từ số nhiều ngôi thứ 3 chỉ vật nên tân ngữ tương ứng là “them”
=> The planet Mars has two moons. But you can’t see them from the Earth.
Tạm dịch: Hành tinh sao Hỏa có hai mặt trăng. Nhưng bạn không thể nhìn thấy chúng từ Trái đất.
Câu 6: Thay thế phần gạch chân bằng tân ngữ
phù hợp
John is a really nice guy. I like
John a lot.
- him
- his
- he
- they
Lời giải chi tiết :
“John ” là danh từ số ít ngôi thứ 3 chỉ người dành cho nam nên tân ngữ tương ứng là
“him”
=> John is a really nice guy. I like him a lot.
Tạm dịch: John là một chàng trai thực sự tốt. Tôi thích anh ấy rất nhiều.
Câu 7: Thay thế phần gạch chân bằng tân ngữ
phù hợp
Where is Sarah? I don’t see Sarah at
the party.
- her
- she
- him
- his
Lời giải chi tiết :
“Sarah” là danh từ số ít ngôi thứ 3 chỉ người dành cho nữ nên tân ngữ tương ứng là “her”
=> Where is Sarah? I don’t see her at the party.
Tạm dịch: Sarah ở đâu? Tôi không thấy cô ấy ở bữa tiệc.
Câu 8: Thay thế phần gạch chân bằng tân ngữ
phù hợp
Where is Sarah? I don’t see Sarah at
the party.
- she
- he
- his
- her
Lời giải chi tiết :
“Sarah” là danh từ số ít ngôi thứ 3 chỉ người dành cho nữ nên tân ngữ tương ứng là “her”
=> Where is Sarah? I don’t see her at the party.
Tạm dịch: Sarah ở đâu? Tôi không thấy cô ấy ở bữa tiệc.
Câu 9: Thay thế phần gạch chân bằng tân ngữ
phù hợp
First, my friend and I go
shopping. Later, teacher Lan meets my friend and I on the way home.
- our
- we
- them
- us
Lời giải chi tiết :
“my friend and I” (We) là danh từ số nhiều ngôi thứ 1 chỉ người nên tân ngữ tương ứng là “us”
=> First, my friend and I go shopping. Later, teacher Lan meets us on the way home.
Tạm dịch: Đầu tiên, tôi và bạn tôi đi mua sắm. Sau đó, cô giáo Lan gặp chúng tôi trên đường về nhà.
Câu 10: Thay thế phần gạch chân bằng tân ngữ
phù hợp
If you have your ticket, you can
give your ticket to that man over
there.
- its
- his
- they
- it
Lời giải chi tiết :
“your ticket” là danh từ số ít ngôi thứ 3 chỉ vật nên tân ngữ tương ứng là “it”
=> If you have your ticket, you can give it to that man over there.
Tạm dịch: Nếu bạn có vé của mình, bạn có thể đưa nó cho người đàn ông đó.

Leave a Comment